
Các mức xử phạt về các lỗi có liên quan đến giấy tờ xe ô tô - Xe mô tô - Xe máy (Đăng ký xe, giấy phép lái xe, bảo hiểm, kiểm định...) và độ tuổi của người điều khiển phương tiện được quy định tại Điều 19, Điều 20, Điều 24 và Điều 33 Nghị định 34/2010/NĐ-CP và NĐ 71/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 34/2010/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.
Lưu ý: Các mức xử phạt này áp dụng chung trên toàn quốc, không có mức phạt riêng cho Hà Nội, TP Hồ Chí Minh.
* Đối với xe mô tô - Xe máy:
|
STT
|
Lỗi vi
phạm
|
Mức phạt chính và bổ
sung
|
|
1
|
Dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô (kể cả
xe máy
điện)
|
Phạt cảnh
cáo
|
|
2
|
Từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển
xe mô tô từ 50cm3 trở
lên
|
400.000đ -
600.000đ
|
|
3
|
Không mang theo Giấy phép lái xe (bằng
lái)
|
80.000đ -
120.000đ
|
|
4
|
Điều khiển xe mô tô dưới 175cm3 không
có GPLX, sử dụng GPLX không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc bị tẩy
xóa
|
800.000 - 1,2 triệu đồng; tịch thu GPLX
không hợp
lệ
|
|
5
|
Điều khiển xe mô tô từ 175cm3 trở lên
không có GPLX, sử dụng GPLX không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc bị tẩy
xóa
|
4 - 6 triệu đồng; tịch thu GPLX không
hợp
lệ
|
|
6
|
Điều khiển xe mô tô từ 175cm3 trở lên
có GPLX nhưng không phù hợp với loại xe đang điều
khiển
|
4 - 6 triệu
đồng
|
|
7
|
Không mang theo Giấy đăng ký
xe
|
80.000đ -
120.000đ
|
|
8
|
Không có Giấy đăng ký
xe
|
300.000đ -
500.000đ
|
|
9
|
Sử dụng Giấy đăng ký xe đã bị tẩy xóa;
sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe hoặc không do cơ quan
có thẩm quyền
cấp
|
300.000đ - 500.000đ; tịch thu Giấy đăng
ký không hợp
lệ
|
|
10
|
Không có hoặc không mang theo Giấy
chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu
lực
|
80.000đ -
120.000đ
|
|
11
|
Tẩy xóa, sửa chữa hoặc giả mạo hồ sơ
đăng ký
xe
|
500.000 - 1 triệu
đồng
|
* Đối với xe ô tô:
|
STT
|
Lỗi vi
phạm
|
Mức phạt chính và bổ
sung
|
|
1
|
Dưới 16 tuổi điều khiển ô tô, máy kéo
hoặc các loại xe tương
tự
|
Phạt cảnh
cáo
|
|
2
|
Từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển
ô tô, máy kéo hoặc các loại xe tương
tự
|
1 - 3 triệu
đồng
|
|
3
|
Không có Giấy đăng ký
xe
|
2 - 3 triệu đồng; tước quyền sử dụng
GPLX 30
ngày
|
|
4
|
Không mang theo Giấy đăng ký xe, GPLX,
Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật (đăng
kiểm)
|
200.000đ -
400.000đ
|
|
5
|
Không có Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm
định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc có nhưng đã hết
hạn
|
2 - 3 triệu đồng; tước quyền sử dụng
GPLX 30
ngày
|
|
6
|
Sử dụng Sổ chứng nhận kiểm định, Giấy
chứng nhận, tem kiểm định ATKT và bảo vệ môi trường, Giấy đăng ký xe không do cơ
quan có thẩm quyền cấp hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số
máy
|
4 - 6 triệu đồng; tịch thu Giấy chứng
nhận, tem kiểm định, giấy đăng ký xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp; tước
quyền sử dụng GPLX 30
ngày
|
|
7
|
Không có GPLX, hoặc GPLX không do cơ
quan có thẩm quyền cấp, hoặc bị tẩy
xóa
|
2 - 3 triệu đồng, tịch thu GPLX không
hợp
lệ
|
|
8
|
Có GPLX nhưng không phù hợp với xe đang
điều khiển hoặc hết hạn từ 6 tháng trở
lên
|
2 - 3 triệu
đồng
|
|
9
|
Có GPLX nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 6
tháng
|
400.000đ -
600.000đ
|
|
10
|
Không có hoặc không mang theo Giấy
chứng nhận bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới còn hiệu
lực
|
400.000đ -
600.000đ
|
|
11
|
Tẩy xóa hoặc sửa chữa Giấy đăng ký xe,
hồ sơ đăng ký xe, Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định ATKT và bảo vệ môi trường
hoặc các loại giấy tờ khác về phương
tiện
|
2 - 4 triệu
đồng
|
* Lưu ý:
Đối với lỗi về giấy đăng ký, có hai lỗi với hai mức phạt rất khác nhau:
+ Không mang theo giấy đăng ký xe (do để quên ở nhà, mượn xe người khác…): mức phạt là 80.000 - 120.000 đồng với xe máy, 200.000 - 400.000 đồng với ô tô.
+ Không có giấy đăng ký xe (do xe chưa đăng ký, mất giấy tờ, xe không rõ nguồn gốc …): mức phạt là 300.000 - 500.000 đồng với xe máy, 2 - 3 triệu đồng + tước quyền sử dụng GPLX 30 ngày với ô tô
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét