Thứ Ba, 23 tháng 4, 2013

Những bãi biển tại Miền Bắc


Những bãi biển tại Miền Bắc.Những bãi biển ở Miền Bắc.Những bãi biển đẹp tại Miền Bắc . Tổng hợp các bãi biển tại Miền Bắc Việt Nam . Cùng khám phá về những bãi biển tại Miền Bắc qua bài viết dưới đây

1. Bãi biển Tuần Châu - TP Hạ Long
Bãi biển Tuần Châu - Những bãi biển tại Miền Bắc

Bãi biển Tuần Châu nằm trên đảo Tuần Châu, được coi là một trong những bãi biển đẹp ở thành phố Hạ Long.
Bãi tắm Tuần Châu với thảm cát trải dài 2km sẽ làm cho du khách thoải mái vùng vẫy giữa làn sóng biển trong xanh. Sát bãi biển là khu biệt thự 50 phòng nghỉ đạt tiêu chuẩn quốc tế 5 sao mang đến cho du khách những phút giây thoải mái.

Nay bên bờ biển đã hình thành một dãy biệt thự cao cấp 4-5 sao, một khu phố ẩm thực; một khu vực biểu diễn cá heo, hải cẩu, sư tử biển, với một sân khấu hiện đại với hơn 3.000 chỗ ngồi dưới mái vòm không gian lớn nhất khu vực Ðông Nam Á, mỗi cụm mái như hai cánh buồm hướng về động Thiên Cung trên Vịnh Hạ Long. Bên sườn phía Tây đảo là một sân khấu có 500 ghế ngồi xem biểu diễn xiếc thú như voi, hổ, ngựa, trăn, rắn...

Cùng với những công trình trên là suối nhân tạo, thác nhạc, thảo cầm viên, hồ sinh vật biển, bể bơi, sân quần vợt, các trò chơi dưới nước và một cù lao bãi đá đang được xây dựng trên đó là nhà hàng, chung quanh là bãi tắm...

2. Bãi biển Vân Đồn - Quảng Ninh

Bãi biển Vân Đồn - Những bãi biển tại Miền Bắc

Bãi biển Vấn Đồn - Là một trong những huyện đảo lớn nhất VN nằm trong quần thể vịnh Bái Tử Long (tỉnh Quảng Ninh), Vân Đồn có nhiều đảo đất nằm xen kẽ với 600 hòn đảo đá, có diện tích 551km2 với 1.620km2 mặt nước biển. Vân Đồn không chỉ nổi tiếng về ngọc trai, mà nơi đây còn được biết đến như là hòn đảo có nhiều bãi tắm đẹp thu hút khách du lịch đổ về đây mỗi khi hè về.

Biển Vân Đồn có 5 bãi cát trắng mịn với làn nước trong xanh như pha lê tạo nên những bãi tắm đẹp hoang sơ như: Bãi Dài, Quan Lạn, Minh Châu, Sơn Hào, Ngọc Vừng… Tất cả tạo cho biển Vân Đồn một vị thế phát triển du lịch sinh thái sôi động, hứa hẹn một trung tâm du lịch xứng tầm quốc tế của Quảng Ninh, thu hút nhiều du khách trong và ngoài nước...

3. Bãi biển Đồ Sơn - Hải Phòng

Bãi biển Đồ Sơn - Những bãi biển tại Miền Bắc

Đồ Sơn là một quận của thành phố Hải Phòng, cách trung tâm thành phố khoảng 20 km về hướng đông nam. Thiên nhiên đã ưu đãi cho nơi này một bãi tắm đẹp, chan hoà ánh nắng với khí hậu ấm áp trong mùa đông, hè về lại mát mẻ. Nằm ở địa thế giao thông thuận lợi, bạn có thể thưởng thức một kỳ nghỉ ngắn ngày tại Đồ Sơn vào bất cứ thời gian nào.

Đồ Sơn có bãi cát khá mịn, với nhiều loại cây như phi lao, bàng, dừa trồng ven bờ. Đằng sau bãi biển là những ngọn núi và đồi thông. Trước đây Đồ Sơn là nơi lui tới nghỉ ngơi, hưởng thụ của vua chúa quan lại. Hiện nay còn ngôi nhà bát giác kiên cố của Bảo Đại - ông vua cuối cùng của chế độ phong kiến Việt Nam.

Bãi tắm Đồ Sơn chia làm 3 khu chính: khu 1 nằm ngay đầu thị xã Đồ Sơn, khu 2 có nhiều khách sạn hiện đại, khu 3 yên tĩnh và kín đáo. Vào mùa hè, Đồ Sơn rất đông du khách từ khắp mọi miền Việt Nam cũng như khách quốc tế về đây tắm biển, nghỉ ngơi và leo núi, ngắm nhìn phong cảnh biển đẹp buổi chiều tà. Khu du lịch Hòn Dáu mới được xây dựng cũng là một điểm đến hấp dẫn.

4. Bãi biển Cát Bà - Hải Phòng

Bãi biển Cát Bà - Những bãi biển tại Miền Bắc

Cát Bà là đảo lớn nhất trong số 1.969 hòn đảo của quần thể đảo Vịnh Hạ Long. Thiên nhiên ở đây hoang sơ, rừng, biển, sông, suối, núi, đồi, thung lũng, bãi cát, hang động, xen kẽ gắn kết với nhau tạo nên nhiều cảnh đẹp kỳ thú. Rừng Quốc gia Cát Bà rộng 15.200 ha có khu rừng nguyên sinh nhiệt đới rộng 570 ha với hệ thống động thực vật vô cùng phong phú đặc trưng là loài Voọc đầu trắng và cây Kim Giao.

Khí hậu trên đảo Cát Bà mát mẻ, trong lành, thích hợp cho du lịch nghỉ dưỡng. Du khách có thể nghe tiếng sóng vỗ lên những bờ đá hằng đêm và tiếng gió với nhiều cung bậc ở nơi này: có tiếng gió thổi lồng lộng trên bờ đá ven biển, có tiếng gió vi vu trên đỉnh đèo, cũng lại có tiếng gió rít hoang dã, len lỏi qua những khe núi.

Đến Cát Bà, du khách có thể thuê một chiếc tàu du lịch đi khắp vịnh Lan Hạ, ghé vào những bãi tắm lớn nhỏ thật đẹp với những cái tên ngộ nghĩnh: bãi Cát Cò, bãi Bến Bèo, bãi Cô Tiên... hoặc những hang động Trung Trang, Hoa Cương, Thiên Long để khám phá thiên nhiên kỳ thú rồi sau đó dừng lại ở một vịnh nhỏ bất kỳ, hưởng cái thú câu cá và nhâm nhi thủy hải sản cùng chút rượu đế giữa non xanh nước biếc bên cạnh người thân hoặc bạn bè. Mọi phiền muộn sẽ được gột rửa.


5. Biển Bãi Cháy - Quảng Ninh
Biển Bãi Cháy - Những bãi biển tại Miền Bắc

Bãi Cháy là một bãi biển nổi tiếng của miền Bắc Việt Nam, thuộc tỉnh Quảng Ninh. Bãi Cháy là một bãi tắm nhân tạo, nằm dọc vịnh Hạ Long với bãi cát dài hơn 500m và rộng 100m. Đây là bãi tắm thu hút rất đông du khách vào mùa du lịch biển. Hàng ngày vào buổi sáng sớm hay chiều tà, hàng ngàn người xuống đây tắm, bãi tắm trở nên náo nhiệt lạ thường.

Đặc điểm địa hình là một dải đồi thấp chạy thoai thoải về phía biển, kéo dài hơn 2km ôm lấy hàng thông cổ thụ, nằm xen là những khách sạn, những biệt thự nhỏ kiến trúc riêng biệt.

Theo truyền thuyết, Bãi Cháy chính là nơi đoàn thuyền lương của quân Nguyên Mông do Trương Văn Hổ cầm đầu vào xâm lược Việt Nam đã bị tướng nhà Trần là Trần Khánh Dư cùng quân dân nhà Trần thiêu cháy và bị dạt vào bờ. Do nhiều thuyền giặc bị cháy, gió đông bắc lại thổi tạt lửa vào bờ phía tây Cửa Lục làm cháy luôn khu rừng đang hanh khô. Chính vì vậy mà khu rừng bị cháy đó có tên như ngày nay.

Một truyền thuyết dân gian lại cho rằng trước đây tàu thuyền thường neo đậu vào bãi biển phía tây Cửa Lục. Dưới đáy và bên sườn thuyền thường có con hà bám vào rất chắc có thể ăn hỏng thuyền vì thế dân chài phải lấy lá phi lao đốt xung quanh. Từ bên phía Hòn Gai và các nơi khác nhìn vào đó luôn luôn thấy lửa cháy rực lên cho nên gọi nơi này là Bãi Cháy.

Ngày nay, nơi này được quy hoạch thành một khu du lịch đẹp nhất thành phố Hạ Long bao gồm nhiều nhà hàng, công viên quốc tế và nhiều dịch vụ giải trí như lướt ván, đi mô tô trên biển.

6. Biển Trà Cổ - Móng Cái

Biển Trà Cổ - Những bãi biển tại Miền Bắc

Trà Cổ nằm ở cực Ðông Bắc đất nước thuộc tỉnh Quảng Ninh, kề sát biên giới Trung Quốc, cách thị xã Móng Cái và cửa khẩu Móng Cái 8 - 9 km. Cư dân bán đảo nhỏ này vốn gốc ở Ðồ Sơn di cư đến sinh sống và lập nghiệp.

Bằng ca nô hay tàu thủy chạy từ Hải Phòng đến Móng Cái với quãng đường 206 km hoặc từ Hồng Gai với hành trình 132 km, bạn sẽ đến bãi biển Trà Cổ. Nếu đi bằng đường bộ từ Hà Nội, theo đường 18, Hà Nội - Hòn Gai đến Tiên Yên rồi rẽ đường số 4 đi thị xã Móng Cái để ra bãi biển Trà Cổ. Hiện nay đường ra bãi biển Trà Cổ hiện đã có hệ thống đê ngăn và đường đi được mở rộng làm mới rất thuận lợi cho việc thông thương.

Bãi biển Trà Cổ được mệnh danh là "bãi biển trữ tình nhất Việt Nam" với bãi tắm rộng và bằng phẳng, nền cát trắng mịn hòa trong nền nước biển xanh biếc suốt bốn mùa. Bởi Trà Cổ là rìa bên ngoài của một đảo bồi tự nhiên do tác động của sóng và dòng biển ven bờ tạo thành, nên bên bờ biển là những cồn cát cao từ 3 đến 4 m, có làng ấp và dân cư trú đông đúc, chủ yếu sống nghề nông và chài lưới. Sát bờ biển là các dải rừng phi lao chắn gió, râm mát giữ cát và gần đó còn có hệ thống sinh thái rừng ngập mặn.

Do cách xa thành phố, khu công nghiệp, bến cảng nên Trà Cổ có khí hậu mát mẻ, nồng nàn hương biển và không gian tĩnh mịch và còn mang đậm nét "hoang sơ". Ở nơi đây, chưa hề thấy sự hiện diện của "bãi biển thương mại", rất ít hàng quán, hàng bán rong. Nếu bạn muốn thưởng thức hải sản tươi sống, có thể mua được ở ngay bên bờ biển khi thuyền chài ngư dân đi đánh bắt về.

Cát ở đây trắng, mịn chẳng khác nào bãi biển Nha Trang. Nếu như Nha Trang là cô gái tân thời thì Trà Cổ được ví như một nàng thiếu nữ thôn quê còn e ấp bởi tốc độ phát triển du lịch ở đây còn rất chậm.

Gần Trà Cổ có một nơi đón bình minh hoặc hoàng hôn cực kỳ lãng mạn, đó là Cồn Mang. Nơi này cách Trà Cổ chừng 6 km. Cát ở đây chắc và mịn đến mức có thể thoải mái phóng xe máy trên bãi biển mà không hề sợ lún hay trơn trượt.

Cũng gần Cồn Mang, có một điểm địa đầu Tổ quốc, đó là mũi Sa Vĩ, nét bút đầu tiên tạo hóa vẽ nên chữ S của VN. Phóng tầm mắt ra xa là đất Trung Quốc. Khung cảnh thanh bình thật khó để người ta có thể liên tưởng đến những năm tháng diễn ra cuộc chiến tranh biên giới dù vẫn còn sót lại một vài dấu tích là những căn hầm trú ẩn dọc hai bên đường.

Trên đường ngược về từ Cồn Mang tới Trà Cổ, du khách không quên dừng chân ở nhà thờ Trà Cổ kiến trúc tuyệt đẹp và rất cổ kính, được xây dựng từ năm 1880 và được tôn tạo năm 1995.

Nhiệt độ trung bình hàng năm ở Trà Cổ là 22,7oC, có 4 tháng nhiệt độ xuống tới 20oC (vào tháng 12 - tháng 3 năm sau), tháng nóng nhất vẫn là nhiệt độ lý tưởng với mức từ 26 - 28oC.

Nếu bạn đi nghỉ mát đúng vào dịp cuối tháng 5 âm lịch, bạn sẽ được tham gia "Hội làng Trà Cổ" diễn ra từ ngày 30/5 - 6/6 âm lịch. Ðoàn thuyền rước từ Trà Cổ lên đường đi về quê tổ Ðồ Sơn từ ngày 25/5, ngày 30/5 thì đoàn thuyền rước từ Ðồ Sơn trở về Trà Cổ và bắt đầu cho 6 ngày lễ hội tưng bừng đặc trưng cho đời sống ngư dân vùng biển.

7. Biển Đồng Châu - Thái Bình
Biển Đồng Châu - Những bãi biển tại Miền Bắc

Biển Đồng Châu thuộc huyện Tiền Hải, cách thành phố Thái Bình 35km theo tỉnh lộ đi Kiến Xương - Tiền Hải.

Đến với khu du lịch biển Đồng Châu, du khách sẽ được tận hưởng bầu không khí trong lành của biển, của bãi tắm luôn lộng gió.

Khu du lịch bao gồm bờ biển thuộc xã Đông Minh; Cửa Lân; hai đảo biển Cồn Thủ và Cồn Vành. Diện tích toàn khu du lịch rộng hàng chục km2, trung tâm của khu du lịch là bãi biển Đồng Châu dài 5km, nơi đây đã hình thành hệ thống các khách sạn, nhà nghỉ cao tầng phục vụ du khách đến với Đồng Châu tắm biển, nghỉ dưỡng. Điều thú vị là từ bãi tắm Đồng Châu, du khách có thể đi tàu, xuồng gắn máy ra thăm và tắm biển ở Cồn Thủ, Cồn Vành. Cách đất liền 7km, Cồn Thủ và Cồn Vành nổi lên như hai ngọn sóng xanh giữa biển khơi.

Cồn Thủ có bãi cát trắng mịn, có rừng thông, rừng phi lao xanh ngắt, có bãi tắm nhỏ thơ mộng là địa điểm lý tưởng cho du khách đi tắm biển, tổ chức các cuộc picnic và nghỉ dưỡng bằng tầu thuyền với các trò vui chơi, giải trí trên biển như câu cá, lướt ván, bóng chuyền bãi biển ...

Cồn Vành rộng 15km2, có khu bảo tồn rừng ngập mặn là điểm dừng chân của các loài chim quý hiếm như cò thìa, bồ nông, mòng biển ... Hằng năm nơi đây đã thu hút rất nhiều du khách là các nhà nghiên cứu, khách du lịch tới thăm cồn đảo.

Đến với khu du lịch biển Đồng Châu, du khách sẽ được tận hưởng bầu không khí trong lành của biển, của bãi tắm luôn lộng gió, được thăm quan đền Nhà Bà thờ vợ một vị vua đời Tống bên Trung Quốc đã có công giúp nhà Trần đánh quân Nguyên Mông và đây cũng là cơ sở hoạt động của xứ uỷ Bắc Kỳ trước cách mạng tháng Tám.

8. Bãi biển Hải Thịnh - Nam Định

Bãi biển Hải Thịnh - Những bãi biển tại Miền Bắc

Với bãi biển thơ mộng, Thịnh Long là điểm du lịch nghỉ ngơi lý tưởng và thú vị cho quí khách trong các kỳ nghỉ. Nằm ở phía Tây tỉnh Nam Định, thuộc thị trấn Thịnh Long xã Hải Thịnh, huyện Hải Hậu. Thịnh Long là bãi biển sạch , trải dài hơn 3 km với dải cát mịn thoải, không bị bùn lún, an toàn tuyệt đối, êm đềm và thơ mộng. Hàng phi lao xanh cao vút thẳng tắp vươn mình chạy đua cùng bãi tắm luôn cất tiếng du dương hoà lẫn với tiếng sóng rì rào tạo nên một âm thanh đặc trưng của biển Thịnh Long.

Vẻ đẹp hoang sơ khí hậu mát mẻ hơn hẳn với bãi biển Sầm Sơn, Cửa Lò vì không có cái nóng nực oi nồng của gió Lào, Thịnh Long luôn đầy ắp gió cả ngày và đêm ,tạo nên làn hơi nước mờ của sóng biển càng tôn thêm vẻ đẹp lãng mạn vốn có của bãi . Nơi đây có Cồn Lu, Cồn Ngạn nằm cách bờ biển khoảng 20 km với nhiều loại động thực vật phong phú, quý hiếm.

Do môi trường trong sạch, khí hậu thiên nhiên ưu đãi. thức ăn ở đây không những sạch mà lại tươi sống, giá rẻ. Sự hiếu khách chân tình, thật thà của người dân Thịnh Long sẽ làm cho chuyến du lịch tắm mát hè hoặc nghỉ dưỡng đông của bạn thêm thú vị.

9. Biển Quất Lâm - Nam Định
Biển Quất Lâm - Những bãi biển tại Miền Bắc

Khu du lịch biển Quất Lâm, huyện Giao Thuỷ được quy hoạch với tổng diện tích 58ha, chính thức đi vào khai thác từ năm 1999.

Khu trung tâm hình thành tự nhiên hai hồ lớn, mỗi hồ khoảng 10ha. Trong tương lai hồ sẽ được kè bờ làm đường rào xung quanh và cho phép xây dựng khách sạn, nhà hàng, khu câu cá, khu bơi thuyền và cả thuỷ cung...

Dọc theo bãi tắm, hiện đã xây dựng đường bê tông sát mép nước. Quất Lâm đã thu hút nhiều thành phần kinh tế đến đầu tư xây dựng. Quy hoạch tổng thể của bãi tắm được phân theo các ô để xây dựng cơ sở hạ tầng. Tuyến đường nhựa đầu tiên được xây dựng dọc theo bờ biển đã thu hút nhiều nhà đầu tư xây dựng khách sạn cao tầng với hàng trăm phòng. Nhiều khách sạn có hội trường đủ cho hàng trăm đại biểu dự hội thảo. Quất Lâm đang nhộn nhịp xây dựng mở rộng để hình thành khu đô thị sầm uất bên chân sóng.

10. Biển Sầm Sơn - Thanh Hóa

Bãi biển Sầm Sơn - Những bãi biển tại Miền Bắc

Bãi biển Sầm Sơn thuộc thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa, cách thành phố Thanh Hóa 16km.Bờ biển dài, bằng phẳng, phong cảnh hùng vĩ, đã được người Pháp khai thác từ năm 1906.

Bãi biển Sầm Sơn là nơi tắm biển rất hấp dẫn mà người Pháp đã biết khai thác từ năm 1906 và Sầm Sơn nhanh chóng trở thành nơi nghỉ mát nổi tiếng của Ðông Dương. Từ những thập kỷ trước, đã có nhiều biệt thự nghỉ mát mọc lên ở đây. Vua Bảo Ðại, ông vua cuối cùng của triều Nguyễn cũng xây biệt thự riêng ở Sầm Sơn. Sầm Sơn có nhiều cảnh đẹp: hòn Trống Mái, đền Ðộc Cước, núi Cô Tiên...


Bờ biển Sầm Sơn dài 10km, bằng phẳng và nhiều hải sản quý như tôm he, cá thu, mực... Sầm Sơn có cảnh sắc thiên nhiên hùng vĩ, vùng biển bao la với những thắng tích và huyền thoại mang đậm chất nhân văn và lòng mến khách. Bãi biển Sầm Sơn là một trong những bãi biển rộng và đẹp ở phía bắc.

Du lich Pattaya - Thái Lan


Du lịch Pattaya - Thái Lan. Các địa điểm du lịch tại Pattaya - Thái Lan. Du lich Pattaya - Thái Lan sẽ là điểm đến lý tưởng cho các bạn. Sau đây chúng ta cùng tìm hiểu về những địa danh nổi tiếng tại Pattaya - Thái Lan.

Bài viết bạn có thể quan tâm: Các địa danh du lịch nổi tiếng của Thái Lan

1. Đảo san hô - Đảo san hô Koh Larn

Đảo san hô Koh Larn - Pattaya - Thái Lan

Đảo san hô Đảo Koh Larn hay còn gọi là đảo san hô là một trong những địa điểm thu hút khách tham quan nhiều nhất tại Thái Lan. Với khung cảnh thiên nhiên tuyệt đẹp, không khí trong lành, trời biển hòa cùng một màu xanh ngắt, những rặng san hô lung linh còn nguyên vẻ hoang sơ cho ta một cảm giác thật yên bình. Đến đây bạn còn có thể chơi rất nhiều trò choi dưới nước như đua mô tô nước, lướt ván, nhảy dù… hoặc thám hiểm đại dương, hay thưởng thức những món hải sản độc đáo ở đây với giá cả phải chăng.

2. Lâu đài gỗ he Sanctuary of The Truth - Pattaya

Lâu đài gỗ he Sanctuary of The Truth - Pattaya - Thái Lan
 
The Sanctuary of The Truth, tạm gọi là Ngôi đền Chân lý, nằm trên một doi đất nhỏ ở phía Bắc bờ biển Pattaya.
Bốn cửa vào tầng trệt được phân bổ cho bốn nền văn hóa cổ đại phương Đông với những câu chuyện thần thoại bằng phù điêu gỗ, tranh sơn mài.

3. Vườn nhiệt đới Noong Nuch - Pattaya - Thái Lan
 
Vườn nhiệt đới Noong Nuch

Vườn nhiệt đới Noong Nuch nằm cách Pattaya 25km được xem như là một ” vườn địa đàng nơi trần thế” với khung cảnh thiên nhiên trong lành và tuyệt đẹp. Đến đây du khách còn có cơ hội được xem các tiết mục trình diễn văn hóa độc đáo như biểu diễn voi, đấu võ cổ truyền, các điệu múa Thái cổ truyền …Vườn nhiệt đới được xây dựng hoàn chỉnh như là một khu du lịch khép kín, nhà hàng, các resort cao cấp cho du khách lưu trú, sân khấu biểu diễn nghệ thuật.

4. Thành phố  Pattaya - Thái Lan

Thành phố Pattaya - Thái Lan

Pattaya là một thành phố của Thái Lan cách thủ đô Bangkok khoảng 165 km về phía Đông Nam, thuộc tỉnh Chon Buri. Trước kia Pattaya là một làng chài nhỏ ven biển. Nhưng ngày nay, nơi đây thu hút vô số du khách mỗi năm. Ngôi làng chài yên tĩnh biến mất, thay vào đó là các cửa hàng cửa hiệu, nhà nghỉ, nhà hàng và khách sạn. Những bãi biển cát trắng tuyệt đẹp như Jomtien và KoLan đã cuốn tất cả du khách. Bạn có thể đi dạo trong phố đi bộ (Walking street), hòa mình vào cuộc sống sôi động về đêm, đi shopping, hay ngồi thư giãn ở một quán bar nào đó.


Thứ Hai, 22 tháng 4, 2013

Mức phạt về lỗi liên quan đến giấy tờ xe của ô tô - Xe máy



Các mức xử phạt về các lỗi có liên quan đến giấy tờ xe ô tô - Xe mô tô - Xe máy (Đăng ký xe, giấy phép lái xe, bảo hiểm, kiểm định...) và độ tuổi của người điều khiển phương tiện được quy định tại Điều 19, Điều 20, Điều 24 và Điều 33 Nghị định 34/2010/NĐ-CP và NĐ 71/2012/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 34/2010/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

Lưu ý:  Các mức xử phạt này áp dụng chung trên toàn quốc, không có mức phạt riêng cho Hà Nội, TP Hồ Chí Minh.

* Đối với xe mô tô - Xe máy: 
STT
Lỗi vi phạm
Mức phạt chính và bổ sung
1
Dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô (kể cả xe máy điện)
Phạt cảnh cáo
2
Từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô từ 50cm3 trở lên
400.000đ - 600.000đ
3
Không mang theo Giấy phép lái xe (bằng lái)
80.000đ - 120.000đ
4
Điều khiển xe mô tô dưới 175cm3 không có GPLX, sử dụng GPLX không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc bị tẩy xóa
800.000 - 1,2 triệu đồng; tịch thu GPLX không hợp lệ
5
Điều khiển xe mô tô từ 175cm3 trở lên không có GPLX, sử dụng GPLX không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc bị tẩy xóa
4 - 6 triệu đồng; tịch thu GPLX không hợp lệ
6
Điều khiển xe mô tô từ 175cm3 trở lên có GPLX nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển
4 - 6 triệu đồng
7
Không mang theo Giấy đăng ký xe
80.000đ - 120.000đ
8
Không có Giấy đăng ký xe
300.000đ - 500.000đ
9
Sử dụng Giấy đăng ký xe đã bị tẩy xóa; sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp
300.000đ - 500.000đ; tịch thu Giấy đăng ký không hợp lệ
10
Không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực
80.000đ - 120.000đ
11
Tẩy xóa, sửa chữa hoặc giả mạo hồ sơ đăng ký xe
500.000 - 1 triệu đồng

* Đối với xe ô tô:
STT
Lỗi vi phạm
Mức phạt chính và bổ sung
1
Dưới 16 tuổi điều khiển ô tô, máy kéo hoặc các loại xe tương tự
Phạt cảnh cáo
2
Từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển ô tô, máy kéo hoặc các loại xe tương tự
1 - 3 triệu đồng
3
Không có Giấy đăng ký xe
2 - 3 triệu đồng; tước quyền sử dụng GPLX 30 ngày
4
Không mang theo Giấy đăng ký xe, GPLX, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật (đăng kiểm)
200.000đ - 400.000đ
5
Không có Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc có nhưng đã hết hạn
2 - 3 triệu đồng; tước quyền sử dụng GPLX 30 ngày
6
Sử dụng Sổ chứng nhận kiểm định, Giấy chứng nhận, tem kiểm định ATKT và bảo vệ môi trường, Giấy đăng ký xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy
4 - 6 triệu đồng; tịch thu Giấy chứng nhận, tem kiểm định, giấy đăng ký xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp; tước quyền sử dụng GPLX 30 ngày
7
Không có GPLX, hoặc GPLX không do cơ quan có thẩm quyền cấp, hoặc bị tẩy xóa
2 - 3 triệu đồng, tịch thu GPLX không hợp lệ
8
Có GPLX nhưng không phù hợp với xe đang điều khiển hoặc hết hạn từ 6 tháng trở lên
2 - 3 triệu đồng
9
Có GPLX nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 6 tháng
400.000đ - 600.000đ
10
Không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới còn hiệu lực
400.000đ - 600.000đ
11
Tẩy xóa hoặc sửa chữa Giấy đăng ký xe, hồ sơ đăng ký xe, Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định ATKT và bảo vệ môi trường hoặc các loại giấy tờ khác về phương tiện
2 - 4 triệu đồng

* Lưu ý: 
Đối với lỗi về giấy đăng ký, có hai lỗi với hai mức phạt rất khác nhau: 
+ Không mang theo giấy đăng ký xe (do để quên ở nhà, mượn xe người khác…): mức phạt là 80.000 - 120.000 đồng với xe máy, 200.000 - 400.000 đồng với ô tô.

+ Không có giấy đăng ký xe (do xe chưa đăng ký, mất giấy tờ, xe không rõ nguồn gốc …): mức phạt là 300.000 - 500.000 đồng với xe máy, 2 - 3 triệu đồng + tước quyền sử dụng GPLX 30 ngày với ô tô

Yamaha Bolt 2014 - Đầy trẻ trung và lịch lãm


Yamaha Bolt 2014 - Đầy trẻ trung và lịch lãm
Yamaha Bolt 2014 - Đầy trẻ trung và lịch lãm
Yamaha Bolt 2014 chính là sản phẩm đầu tay trong công cuộc tái thiết của hãng xe Nhật Bản, với phong cách motor hoài cổ đậm chất Mỹ, cấu hình và giá bán hợp lý, Yamaha muốn Bolt sẽ trở thành đối thủ nặng ký của Harley 883 Sporster.

Yamaha Bolt 2014 - Đầy trẻ trung và lịch lãm
Yamaha Bolt 2014 - Đầy trẻ trung và lịch lãm
Star Motorcycles, nhãn hiệu sản xuất xe gắn máy của Yamaha tại Mỹ, vừa đánh dấu sự trở lại của mình sau quãng thời gian hơn 1 năm im hơi lặng tiếng bằng một luồng sinh khí mới. Giữa tháng 3/2013, công ty này đã trình làng mẫu xe máy mang đậm chất Mỹ - Yamaha Bolt. Mục tiêu của nhãn hiệu xe Nhật Bản là tạo ra một sản phẩm cạnh tranh trên phân khúc cruiser vừa tiền dưới 1.000 phân khối và nhắm tới đối thủ chính là chiếc Harley 883 Sportster.

Yamaha Bolt 2014 - Đầy trẻ trung và lịch lãm

Yamaha Bolt 2014 - Được trang bị một động cơ V Star 950 theo kết cấu V-Twin 4 thì làm mắt bằng không khí, Bolt và phiên bản thể thao Bolt R-Spec đã hưởng lợi nhờ dung tích 942cc, lớn hơn động cơ của chiếc Harley khoảng 60cc. Không những thế, với khối lượng chỉ 203kg, Yamaha Bolt 2014 cũng nhẹ hơn Sporster gần 15kg.Yamaha Bolt 2014 có giá  7.990 USD “tiết kiệm” 9 USD  so với mức giá 7.999 USD của Harley 883 Sportster Iron.

Yamaha Bolt 2014 - Đầy trẻ trung và lịch lãm

Bolt bộc lộ sự tương phản hoàn toàn so vơ những chiếc chopper của Mỹ nhưng thể hiện sức mạnh cơ bắp và vẻ nam tính rõ rệt. Động cơ V-Twin của nó được gắn cứng vào một bộ khung hai gióng như một thành phần kết cấu. Động cơ V Star này tạo ra mô-men xoắn tối đa 80Nm tại tốc đột trục quay 3500rpm. Độ cao yên của Yamaha Bolt là 69cm, tương đương với vị trí ngồi của chiếc Harley 883 Iron. Bolt cũng có một gầm cao hơn, 13cm, so với 10cm của Iron nhưng khoảng dịch chuyển của hệ thống giảm xóc phía sau của nó chri khoảng 7,1cm.

Yamaha Bolt 2014 - Đầy trẻ trung và lịch lãm

Yamaha Bolt 2014 được trang trí khá bắt mắt và thể hiện hiện sự cầu kỳ đến từng chi tiết. Cụm phanh đãi đơn đường kính 298mm nay đã được lắp trên cả trục trước và trục sau. Một đồng hồ tốc độ hiển thị số đặt chính giữa ghi-đông cho phép tài xế quan sát các thông số khá thuận tiện và nhanh chóng trong khi mang đến cho Bolt một vẻ đơn giản về ngoại hình. Các lựa chọn màu sắc của chiếc Bolt tiêu chuẩn là đen và trắng ngọc. Nếu bỏ ra thêm 3000USD nữa, khách hàng có thể sở hữu chiếc Bolt R-Spec với cụm giảm xóc có điều chỉnh, yên xe bọc da và cặp gương hậu sơn đen. Màu sơn của Bolt R-Spec cũng ấn tượng hơn trong gam màu xám mờ xỉn hoặc xanh ánh kim.
Yamaha Bolt 2014 - Đầy trẻ trung và lịch lãm

Yamaha Bolt sử dụng loại hộp số 5 cấp và một ly hợp dạng đĩa ướt. Cụm phuộc nhún 41mm kẹp giữ bộ lốp 100/90-19 ở phía trước trong khi ở phía sau, bộ lốp 150/80-16 được dẫn động bằng dây đai. Khí thải từ động cơ V-Twin được dẫn ra bên ngoài thông qua một hệ thống ống xả “2 into 1” với các tấm bảo vệ chống bỏng khá đẹp mắt. Mặc dù thùng nhiên liệu của Bolt và Sportster mang kiểu dáng khác nhau nhưng dung tích của chúng gần tương đương nhau, khoảng 12 lít. Lượng xăng khiêm tốn bên trong thùng nhiên liệu sẽ vơi đi khá nhanh trên chiếc cruiser gần 1000 phân khối này.

Yamaha Bolt 2014 - Đầy trẻ trung và lịch lãm

Yamaha Bolt 2014 - Với các cụm pedal và ghi-đông tiêu chuẩn, vị trí ngồi của tài xế trên Bolt rất tự nhiên và thoải mái, đồng thời mang đến một khả năng điều khiển tối ưu. Tuy nhiên do chân cảu tài xế đặt khá gần động cơ nên họ sẽ cảm nhận rõ sức nóng lan tỏa từ khối máy này, tất nhiên sẽ chẳng mấy dễ chịu nếu vào những ngày hè oi ả.
Yamaha Bolt 2014 - Đầy trẻ trung và lịch lãm

Bên cạnh những trang bị tiêu chuẩn, Yamaha Bolt còn đi kèm với một catalog giới thiệu phụ kiện tùy chọn Star Accesssories Catalog rất đầy đủ. Cả Bolt và Bolt R-Spec đều chỉ được trang bị ghế đơn dành cho tài xế trong khi nếu muốn chở thêm người, khách hàng bắt buộc phải mua thêm ghế phụ với tựa lưng và pedal để chân. Đáp ứng nhu cầu của những người muốn di chuyển trên hành trình dài, túi da và hộp đồ cũng được đáp ứng. Một số phụ kiện khác giúp khách hàng có thể tùy ý thay đổi phong cách của Bolt một cách linh hoạt như ghế với giảm xóc lò xo, vành nan hoa và ghi-đông cao.
Yamaha Bolt 2014 - Đầy trẻ trung và lịch lãm


Những so sánh nhanh chóng về thông số kỹ thuật như trên đây cho thấy phần nào về Bolt và tương quan của nó đối với đối thủ chính Harley 883 Sportster. Tuy nhiên điều đó chẳng nói lên gì cả. Để một tay chơi mới như Bolt chiếm lĩnh thị trường và giành khách của một chiếc xe huyền thoại như Harley Sportster không phải là chuyện dễ dàng. Trong khi giá tiền chỉ chênh nhau có 9 USD.

Các địa danh du lịch nổi tiếng của Thái Lan

 Các đại danh du lịch nổi tiếng của Thái Lan . Những địa danh du lịch  nổi tiếng của Thái Lan. Chắc bạn đang thắc mắc rằng không biết Thái lan có những địa danh du lịch nổi tiếng nào ?  Sau đây chúng ta cùng tìm hiểu các đại danh du lịch nổi tiếng của Thái Lan.

I . Các địa danh du lịch nổi tiếng tại Bangkok -  Thái Lan

Đến với Băng Cốc, bạn sẽ không thể bỏ qua chùa Phật Ngọc, Safari World, chùa Phật Vàng, trung tâm vàng bạc đá quý Hoàng Gia Thái và nhiều địa điểm du lịch nổi tiếng khác.

1. Cung điện hoàng gia - Grand Palace

Cung điện hoàng gia - Grand Palace

Cung điện hoàng gia - Grand Palace là một trong những địa điểm du lịch văn hoá đáng lưu ý nhất ở thủ đô Bangkok. Cung điện là một quần thể kiến trúc hoành tráng, được cấu thành bởi 3 khu vực chính: Hoàng cung, Văn phòng Hoàng gia và các ngôi chùa với 3 toà tháp tiêu biểu, mái cong, đỉnh nhọn. Nơi đây có một điểm đặc biệt nổi trội, không dễ phai mờ trong tâm trí khách viếng thăm, đó là những tháp vàng, chùa vàng. Bất cứ lúc nào, nhất là buổi chiều tà, Hoàng Cung vàng rực, toả sáng lấp lánh cả một vùng trời thành phố bởi sự phát sáng của những lá vàng 24 cara dát trên các tháp chùa. Ngay ở cổng chính là vọng gác lớn với một đơn vị lính Hoàng gia đông đảo, tinh nhuệ, được huấn luyện công phu, ngày đêm tuần tiễu, canh giữ.

Mở cửa hàng ngày từ 08:30A.M - 15:30P.M
Địa chỉ: Na Phra Lan Road, Old City (Rattanakosin)
Vé vào cửa: 200 bath. (Vé này bao gồm vé vào cửa cung điện Vimanmek.)


2. Cung điện Vimanmek

Cung điện Vimanmek - Thái Lan


Cung điện Vimanmek nguyên là một cung điện hoàng gia của Thái Lan, được vua Rama V xây dựng vào năm 1901. Đây là tòa nhà bằng gỗ teak màu vàng đẹp và lớn nhất thế giới, đồng thời là chốn trú chân lý tưởng để tránh cái nóng hầm hập của Bangkok mùa hè. Vimanmek có ba tầng, gồm 81 phòng, hội trường và phòng khách. Gần cổng vào có một bộ sưu tập độc nhất vô nhị mười ba cỗ xe ngựa hoàng gia từ thời vua Rama V. Cung điện Vimanmek được xây dựng từ năm 1901 và từ đó đến nay vẫn luôn được bảo tồn cẩn thận để quảng bá sự huy hoàng và thịnh vượng của một thời kì hoàng kim.

Địa chỉ: Rajavithi Road, Dusit District
Mở cửa hàng ngày từ 8h30A.M - 16h30P.M, vé vào cửa 100 bath đã bao gồm cả hướng dẫn tham quan.


3. Chùa Phật ngọc


 Chùa Phật Ngọc - Thái Lan

Chùa Phật Ngọc là ngôi chùa lớn nhất Bangkok, tọa lạc tại trung tâm lịch sử Bangkok (quận Phra Nakhon), bên trong khuôn viên của Cung điện Hoàng gia Thái. Đây là nơi tập trung những nét ưu tú nhất về kiến trúc chùa Phật ở Thái Lan, với rất nhiều tượng Phật và điện thờ. Trong đó, điện Phật Ngọc là điện lớn nhất, trang nghiêm, linh thiêng, bao trùm bầu không khí tôn giáo. Bên ngoài điện có tượng vị thần giữ cửa cao to hơn người thật. Trên bệ Phật làm bằng vàng cao 2m là bàn thờ Phật Ngọc được tạc từ một khối ngọc bích nguyên chất, cao 66 cm. Tượng Phật Ngọc là tượng thánh quan trọng nhất đối với người Thái, là biểu tượng tối cao của nhà vua Thái Lan.
Mở cửa hàng ngày từ 08:30A.M - 12:00A.M và 13:00P.M - 15:30P.M, vé vào cửa THB125 bath.
Địa điểm: Na Phralan, Phra Nakorn (bên trong Grand Palace)


4. Chùa Phật vàng


Chùa Phật Vàng (Golden Buddha)

Chùa Phật Vàng (Golden Buddha) nằm ở khu phố người Hoa Chinatown, là nơi có bức tượng Phật bằng vàng lớn nhất thế giới. Người dân Thái Lan nghĩ rằng bức tượng Phật này là biểu tượng cho sự thịnh vượng và thuần khiết cũng như sức mạnh và quyền năng. Tượng Phật Vàng ngồi đúc bằng vàng khối, cao 3m, nặng 5,5 tấn, được làm khoảng thế kỷ 13-15, Triều đại Sukhothai.
Chùa Phật Vàng mở cửa đón du khách từ 9h sáng đến 5h chiều với giá vé 20 bath/khách. Thời điểm lý tưởng nhất để tham quan ngôi chùa là vào buổi sáng, lúc đó vẫn còn ít người, thuận lợi cho việc tham quan và chụp hình.

5. Vườn thú Safari World

Vườn thú Safari World - Thái Lan

Vườn thú Safari World Là vườn thú thiên nhiên nổi tiếng của Thái Lan, cũng là vườn thú mở tự nhiên lớn nhất thế giới với nhiều loài thú hoang dã và quý hiếm: 75 loài động vật có vú, 300 loài chim đến từ châu Phi và châu Á cùng các loài động vật đặc trưng khắp nơi trên thế giới: hươu cao cổ, sư tử, hổ, ngựa vằn, kangaroo, hà mã, lạc đà, gấu… Những chương trình biểu diễn xiếc đặc biệt của các chú cá heo và hải cẩu, màn trình diễn của các chàng cao bồi Tây Âu… không chỉ hấp dẫn những du khách nhỏ tuổi mà còn gây được sự chú ý của người lớn. Tại trại Rắn, bạn có thêm những thông tin hấp dẫn về loài động vật này cũng như về nhiều loại thực phẩm được chế biến từ rắn. Safari World là điểm tham quan hấp dẫn mà du khách không thể bỏ qua trong các chuyến du lịch đến Bangkok, Thái Lan.
Safari World mở cửa hàng ngày từ 09:00A.M - 17:00A.M, vé vào cửa 750 bath (bao gồm vé vào cửa tham quan tất cả các khu vườn thú và khu vui chơi của toàn bộ công viên Safari World)

6. Bảo tàng Quốc gia Thái Lan

Bảo tàng quốc gia được xây dựng từ năm 1782 đúng là một kho báu của Thái Lan, là niềm tự hào của người dân Thái. Là một nơi tuyệt vời để bạn có thể tìm hiểu về văn hoá và lịch sử Thái Lan qua hàng nghìn những triển lãm được trưng bày và tổ chức, thể hiện sự hình thành và phát triển từ thời kì đồ đá tới ngày nay. Đây cũng là bảo tàng được bầu chọn thiết thực và dễ hiểu nhất trong khu vực Đông Nam Á.
Mở cửa từ 9:00AM - 16:00P.M (từ thứ tư đến chủ nhật). Vé vào cửa 100bath.

7. Hội chợ Triễn lãm Quốc tế Bangkok (BITEC)

Trung tâm Hội chợ Triển lãm Quốc tế Bangkok (BITEC) là một tòa nhà hội chợ triển lãm ở Bangkok, Thái Lan. Trung tâm này mở cửa năm 1997 và có tổng diện tích sàn 50.400 m², là trung tâm hội chợ triễn lãm có qui mô lớn nhất Thái Lan và cả châu Á. Nơi đây thường diễn ra các cuộc hội họp của các công ty, các buổi hội thảo và Hội nghị… Đây cũng là nơi tổ chức Triển lãm mô tô quốc tế Bangkok hàng năm. BITEC được bình chọn là một trong những trung tâm thân thiện nhất ở châu Á.

Hội chợ Triễn lãm Quốc tế Bangkok (BITEC) Địa chỉ: Na Phrthat Rdm Phra Borommaharachawang, Sub-district, Phra Nakorn District.
Mở cửa mỗi ngày từ 8:00AM - 17:00P.M. Vé vào cửa 100bath.


8. Sông Chao Phraya

Sông Chao Phraya - Thái Lan

Sông Chao Phraya - Từ cảng That Wat Ratchasingkhon, bạn có thể đón một chiếc thuyền taxi đi trên sông. Đây đồng thời là cách tham quan tuyệt nhất sông Chao Phraya và thưởng thức được toàn bộ cảnh vật dọc bờ sông. Ngồi trên thuyền ngắm cảnh, bạn sẽ có một hình dung tương đối rõ về đời sống ở Bangkok, nhìn thấy những ngôi nhà gỗ được dựng trên mặt nước, thấy trẻ em bơi lội và chơi đùa, cảm nhận được mùi vị, hình ảnh và ẩm thực của một đời sống thực.
Chuyến đi tàu thường kéo dài ba giờ đồng hồ với giá khoảng 15bath.

9. Chợ nổi trên sông

Chợ nổi trên sông ở Damnoen Saduak
Chợ nổi trên sông ở Damnoen Saduak hẳn dành cho du khách nào vừa thích mua sắm vừa thích… đi thuyền. Có thể hình dung về chợ bởi những tính từ như “sặc sỡ”, “ồn ào” và rất là “du lịch”, nhưng vui và thú vị. Ngày nay, bạn sẽ nhìn thấy ở chợ nhiều khách du lịch hơn cả người dân địa phương, nhưng những thuyền bán hàng vẫn đầy ắp các loại cây trái thơm ngon và đặc biệt của địa phương. Đồ ăn được chuẩn bị trên thuyền và bán tại chỗ, nếu bạn vừa lỡ bữa sáng của mình hay muốn ăn trưa sớm. Thường tour được tổ chức để dẫn khách tới tham quan chợ. Nếu bạn muốn riêng tư hơn có thể đặt tour riêng. Xe sẽ chở bạn đi ra khỏi Bangkok (khoảng 1 tiếng) đến kênh, rồi tiếp tục lên thuyền du ngoạn.

Chợ thường bắt đầu từ 6h30 sáng và kết thúc lúc 10h00. Nếu muốn chụp được những tấm ảnh đẹp hãy đến sớm một chút bởi sau 8h30 tất cả sẽ “hỗn loạn” hơn nhiều.

10. Bảo tàng Jim Thompson House

Bảo tàng Jim Thompson House
Jim Thompson là một sỹ quan tình báo và là một nhà kinh doanh, anh đã góp phần làm cho tơ lụa của Thái Lan vươn ra tầm thế giới. Bangkok là địa điểm chính anh đã sống và hoạt động sau khi bị biến mất một cách bí mật vào năm 1967 trong chuyến đi đến cao nguyên Camerron ở Malaysia và người ta không thể nào tìm thấy anh ta nữa. Để ghi nhớ và cảm ơn công lao của Jim Thompson, người dân Thái lưu giữ và xây dựng nhà anh thành một bảo tàng nhỏ với những thứ mà anh từng sử dụng. Bảo tàng - ngôi nhà Jim Thompson là một trong số ít những ngôi nhà gỗ tếch vẫn còn lưu giữ những bộ sưu tập đồ cổ quí giá.
Bảo tàng Jim Thompson House< Địa chỉ: Soi Kasem San 2, Thanon Rama 1.
Mở cửa mỗi ngày từ 09:00A.M - 17:00P.M. Vé vào cửa 100 bath/người lớn, 50 bath/trẻ em.


II. Các địa danh du lịch nổi tiếng tại Pattaya - Thái Lan

Đến với Pattaya, sẽ là một thiếu xót nếu du khách không đến với những đảo san hô và làng văn hóa dân tộc Noong Nuch.

1. Đảo san hô - Đảo san hô Đảo Koh Larn

Đảo san hô Đảo Koh Larn
Đảo san hô Đảo Koh Larn hay còn gọi là đảo san hô là một trong những địa điểm thu hút khách tham quan nhiều nhất tại Thái Lan. Với khung cảnh thiên nhiên tuyệt đẹp, không khí trong lành, trời biển hòa cùng một màu xanh ngắt, những rặng san hô lung linh còn nguyên vẻ hoang sơ cho ta một cảm giác thật yên bình. Đến đây bạn còn có thể chơi rất nhiều trò choi dưới nước như đua mô tô nước, lướt ván, nhảy dù… hoặc thám hiểm đại dương, hay thưởng thức những món hải sản độc đáo ở đây với giá cả phải chăng.

2. Làng văn hóa dân tộc Noong Nuch

Làng văn hóa dân tộc Noong Nuch

Làng văn hóa dân tộc Noong Nuch nằm cách Pattaya 25km được xem như là một ” vườn địa đàng nơi trần thế” với khung cảnh thiên nhiên trong lành và tuyệt đẹp. Đến đây du khách còn có cơ hội được xem các tiết mục trình diễn văn hóa độc đáo như biểu diễn voi, đấu võ cổ truyền, các điệu múa Thái cổ truyền …

III. Các địa điểm du lịch nổi tiếng tại Phuket - Thái Lan

Thoát khỏi những khu rừng, đi đến Phuket, du khách lại được đưa đến một vẻ đẹp tự nhiên khác, tuy có sự khác biệt về cảm giác nhưng cùng mang trong mình vẻ đẹp tự nhiên mà du khách chắc chắn sẽ không thể bỏ qua được.

1. Vịnh Phang Nga

Vịnh Phang Nga - Thái Lan
Vịnh Phang Nga là nơi tập trung những ngọn núi đá vôi khổng lồ , thắng đứng ngoài biển cả Phuket. Với diện tích 400 km2, nơi đây dễ làm ta liên tưởng đến vịnh Hạ Long của Việt Nam. Những ngọn núi đá vôi sừng sững với đầy đủ hình thù, những hang động đã có từ xa xưa cho du khách thả trí tưởng tượng của mình một cách phong phú nhất. Đảo nổi tiếng nhất tại Vinh Phang Nga là Đảo 007.

2. Đảo 007

Đảo James Bond (007)

Đảo James Bond (007) là một trong những hòn đảo nổi tiếng nhất tại vịnh Phang Nga và là phim trường của bộ phim nổi tiếng ” điệp viên 007-The Man with the Golden Gun” nên còn có tên gọi là đảo 007. Đảo có nhiều núi đá với hình dáng kì lạ độc đáo và những hang động thiên nhiên kì vĩ.

3. Đảo Phi Phi

Đảo Phi Phi - Thái Lan
Đảo Phi Phi Cách Phuket khoảng 54km là đảo PhiPhi , một trong những hòn đảo du lịch sạch và nổi tiếng nhất thế giới. Tại hòn đảo du lịch này bạn có thể tham gia các môn thể thao dưới nước như bơi thuyền, lướt song, lặn…., nếm thử các món đồ biển tươi rói, ngon tuyệt, hay tìm cảm hứng thơ khi ngắm những rặng dừa, rặng san hô, nghe biển hát rì rào dưới chân Thưởng ngoạn không khí trong lành nơi đây cùng với cảnh quan thiên nhiên tuyệt đẹp mà ông trời đã ban cho, hòa mình trong làn gió biển mát rượi, bất cứ ai đến đây cũng không thể nào không thốt lên hai tiếng “tuyệt vời”.


IV . Các địa danh du lịch nổi tiếng tại Chiang Mai - Thái Lan

Nổi tiếng với nét đẹp hoang sơ với khu rừng nguyên sinh lớn nhất thế giới, đến với Chiang Mai đem lại cho du khách một cảm giác về cùng thiên nhiên, điều mà cuộc sống bận rộn hôm nay hiếm tìm thấy được.

1.Chùa Doi Suthep

Chùa Doi Suthep
Chùa Doi Suthep - Người Thái có câu “chưa đến Doi Suthep thì coi như chưa đến Chiềng Mai”, đây cũng là một ngôi chùa nổi tiếng linh thiêng tại Chiềng Mai, là nơi nhiều tín đồ Phật giáo hành hương đến. Với lịch sử gần 700 năm tồn tại, Doi Suthep nổi tiếng về những bức tượng phật uy nghi mà cổ kính, đậm dấu thời gian nơi đây làm cho ai đến thăm cũng có một cảm giác trầm mặc, kính ngưỡng như về với đất Phật. Đến với Suthep, du khách nên đến vào lúc hoàng hôn buông xuống, và đường đi lên đỉnh Doi Suthep khá nhỏ và khó khăn.

2. Rừng rậm Chiang Mai

ừng rậm Chiang Mai
Rừng rậm Chiang Mai  là một trong những khu rừng nguyên sinh lớn và độc đáo nhất tại Thái Lan. Du khách đến đây sẽ có cơ hội cỡi voi và thăm quan khu rừng nguyên sinh này, cảm nhận vẻ đẹp tự nhiên cùng tấm lòng hiều khách của những người dân bản xứ nơi đây.

3. Khu tam giác vàng

Tam giác vàng là một địa danh khá nổi tiếng và được nhiều người biết đến, không chỉ ở Thái Lan mà trên khắp thế giới. Nơi đây đã từng là đại bản doanh của các ông trùm thuốc phiện, nhưng ngày nay tất cả mọi thứ lien quan đến loại cây này đã được phá bỏ nhường chỗ cho một màu xanh của các khu du lịch sinh thái. Hiện nay nơi đây có những hoạt động thương mại, du lịch diễn ra hết sức sầm uất, phục vụ tận tình các nhu cầu vui chơi giải trí, mua bán của khách du lịch, thăm quan.


Chủ Nhật, 21 tháng 4, 2013

Nghị định số 71/2012/NĐ-CP - Mức phạt cho lỗi vi phạm giao thông cơ bản

Nghị định số 71/2012/NĐ-CP - Mức phạt cho lỗi vi phạm giao thông cơ bản

Nghị định số 71/2012/NĐ-CP - Mức phạt cho lỗi vi phạm giao thông cơ bản. Cùng tìm hiểu nghị định số 71/2012/NĐ-CP - Mức phạt cho lỗi vi phạm giao thông cơ bản
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ cụ thể như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:


“Điều 8. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm a, Điểm h, Điểm i, Điểm k Khoản 2; Điểm a, Điểm đ, Điểm e Khoản 3; Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm i, Điểm k Khoản 4; Điểm a, Điểm c, Điểm d Khoản 5; Điểm a Khoản 6; Điểm a Khoản 7 Điều này;

b) Chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho: Người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ; xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho xe thô sơ;

c) Chuyển hướng không nhường đường cho: Các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ;

d) Khi dừng xe, đỗ xe không có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết;

đ) Khi đỗ xe chiếm một phần đường xe chạy không đặt ngay báo hiệu nguy hiểm ở phía trước và phía sau xe theo quy định, trừ trường hợp đỗ xe tại vị trí quy định được phép đỗ xe;

e) Không gắn biển báo hiệu ở phía trước xe kéo, phía sau xe được kéo; không nối chắc chắn, an toàn giữa xe kéo và xe được kéo khi kéo nhau; xe kéo rơ moóc không có biển báo hiệu theo quy định;

g) Không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc không giữ khoảng cách theo quy định của biển báo hiệu “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm i Khoản 4 Điều này;

h) Không tuân thủ các quy định về nhường đường tại nơi đường bộ giao nhau, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm d, Điểm đ Khoản 2 Điều này;

i) Bấm còi hoặc gây ồn ào, tiếng động lớn làm ảnh hưởng đến sự yên tĩnh trong đô thị và khu đông dân cư trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 5 giờ ngày hôm sau, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;

k) Người điều khiển, người ngồi hàng ghế phía trước trong xe ô tô có trang bị dây an toàn mà không thắt dây an toàn khi xe đang chạy;

l) Chở người ngồi hàng ghế phía trước trong xe ô tô có trang bị dây an toàn mà không thắt dây an toàn khi xe đang chạy.

2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với người điều khiển  xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Chuyển làn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm i Khoản 4 Điều này;

b) Điều khiển xe chạy tốc độ thấp mà không đi về bên phải phần đường xe chạy;

c) Để người ngồi trên buồng lái quá số lượng quy định;

d) Không giảm tốc độ và nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính;

đ) Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau;

e) Xe được quyền ưu tiên khi đi làm nhiệm vụ không có tín hiệu còi, cờ, đèn theo đúng quy định;

g) Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường rộng; dừng xe, đỗ xe không sát mép đường phía bên phải theo chiều đi ở nơi đường có lề đường hẹp hoặc không có lề đường; đỗ xe trên dốc không chèn bánh; mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm an toàn;

h) Dừng xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25 mét; dừng xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt; dừng xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước, nơi có biển cấm dừng; rời vị trí lái, tắt máy khi dừng xe; dừng xe, đỗ xe không đúng vị trí quy định ở những đoạn có bố trí nơi dừng xe, đỗ xe; dừng xe, đỗ xe trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường;

i) Quay đầu xe trái quy định trong khu dân cư;

k) Quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất, nơi có biển báo “cấm quay đầu xe”;

l) Lùi xe ở đường một chiều, ở khu vực cấm dừng, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường, nơi đường bộ giao nhau, nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất; lùi xe không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước.

3. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

b) Bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;

c) Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ;

d) Quay đầu xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt;

đ) Dừng xe, đỗ xe tại vị trí: Bên trái đường một chiều; trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc nơi tầm nhìn bị che khuất; trên cầu, gầm cầu vượt, song song với một xe khác đang dừng, đỗ; nơi đường bộ giao nhau hoặc trong phạm vi 05 mét tính từ mép đường giao nhau; điểm dừng đón, trả khách của xe buýt; trước cổng hoặc trong phạm vi 05 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức có bố trí đường cho xe ô tô ra vào; nơi phần đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe; che khuất biển báo hiệu đường bộ;

e) Đỗ xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25 mét; đỗ xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt; đỗ xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; đỗ xe nơi có biển cấm dừng hoặc biển cấm đỗ; đỗ, để xe ở hè phố trái quy định của pháp luật;

g) Không sử dụng đủ đèn chiếu sáng về ban đêm hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn; sử dụng đèn chiếu xa khi tránh nhau;

h) Xe không được quyền ưu tiên sử dụng tín hiệu còi, cờ, đèn của xe ưu tiên;

i) Xe ô tô kéo theo từ hai xe ô tô khác trở lên; xe ô tô đẩy xe khác; xe ô tô kéo xe thô sơ, mô tô, xe gắn máy hoặc kéo lê vật trên đường; xe kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kéo theo rơ moóc hoặc xe khác;

k) Chở người trên xe được kéo, trừ người điều khiển.

4. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần; lùi xe, quay đầu xe trong hầm đường bộ; dừng xe, đỗ xe, vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định;

b) Đi vào đường cấm, khu vực cấm, đi ngược chiều của đường một chiều; trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;

c) Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường hoặc làn đường quy định;

d) Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép;

đ) Dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe trái quy định gây ùn tắc giao thông;

e) Dừng xe, đỗ xe, mở cửa xe không bảo đảm an toàn gây tai nạn;

g) Không nhường đường hoặc gây cản trở xe ưu tiên;

h) Không thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn theo quy định khi xe ô tô bị hư hỏng ngay tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt;

i) Không tuân thủ các quy định khi vào hoặc ra đường cao tốc; điều khiển xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp hoặc phần lề đường của đường cao tốc; dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy trên đường cao tốc; quay đầu xe, lùi xe trên đường cao tốc; chuyển làn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước khi chạy trên đường cao tốc; không tuân thủ quy định ghi trên biển báo hiệu về khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước khi chạy trên đường cao tốc;

k) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông.

5. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;

b) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa tới mức vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 7, Điểm a Khoản 8 Điều này;

c) Vượt trong các trường hợp cấm vượt; vượt bên phải xe khác trong trường hợp không được phép; không có báo hiệu trước khi vượt;

d) Tránh xe không đúng quy định; không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật;

đ) Không tuân thủ hướng dẫn của người điều khiển giao thông khi qua phà, cầu phao hoặc nơi ùn tắc giao thông; không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông.

6. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h;

b) Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường; bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn.

7. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h; điều khiển xe đi ngược chiều trên đường cao tốc, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;

b) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở;

c) Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy;

d) Điều khiển xe lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ;

đ) Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; tránh, vượt không đúng quy định gây tai nạn giao thông hoặc không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông.

8. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;

b) Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người kiểm soát giao thông hoặc người thi hành công vụ.

9. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm d Khoản 7 Điều này mà gây tai nạn hoặc không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ hoặc chống người thi hành công vụ.

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

“Điều 9. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ

1. Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm a, Điểm đ, Điểm h Khoản 2; Điểm c, Điểm đ, Điểm h Khoản 3; Điểm c, Điểm d, Điểm e, Điểm g, Điểm i Khoản 4; Điểm a, Điểm c, Điểm d Khoản 5; Điểm đ Khoản 6; Điểm d Khoản 7 Điều này;

b) Không có báo hiệu xin vượt trước khi vượt;

c) Không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc không giữ khoảng cách theo quy định của biển báo hiệu “Cự ly tối thiểu giữa hai xe”;

d) Chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho: Người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ; xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho xe thô sơ;

đ) Chuyển hướng không nhường đường cho: Các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ;

e) Lùi xe mô tô ba bánh không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước;

g) Dùng đèn chiếu xa khi tránh nhau;

h) Người đang điều khiển xe sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính; người ngồi trên xe sử dụng ô.

2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 100.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước;

b) Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 3 (ba) xe trở lên;

c) Không sử dụng đèn chiếu sáng về ban đêm hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn;

d) Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau;

đ) Tránh xe không đúng quy định; không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật;

e) Bấm còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 5 giờ ngày hôm sau, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;

g) Xe được quyền ưu tiên khi đi làm nhiệm vụ không có tín hiệu còi, cờ, đèn theo đúng quy định;

h) Quay đầu xe tại nơi cấm quay đầu xe.

3. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường;

b) Không giảm tốc độ hoặc không nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính;

c) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h;

d) Điều khiển xe chạy tốc độ thấp mà không đi bên phải phần đường xe chạy gây cản trở giao thông;

đ) Dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông; tụ tập từ 3 (ba) xe trở lên ở lòng đường, trên cầu, trong hầm đường bộ; đỗ, để xe ở lòng đường đô thị, hè phố trái quy định của pháp luật;

e) Bấm còi, rú ga liên tục trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định;

g) Xe không được quyền ưu tiên sử dụng tín hiệu còi, cờ, đèn của xe ưu tiên;

h) Không thực hiện đúng các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt; dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, điểm dừng đón trả khách của xe buýt, trên cầu, nơi đường bộ giao nhau, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; dừng xe nơi có biển cấm dừng; đỗ xe tại nơi có biển cấm dừng hoặc biển cấm đỗ;

i) Người điều khiển, người ngồi trên xe không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm không cài quai đúng quy cách khi tham gia giao thông trên đường bộ;

k) Chở người ngồi trên xe không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm không cài quai đúng quy cách, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;

l) Chở theo 2 (hai) người trên xe, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật.

4. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không có tín hiệu báo hướng rẽ;

b) Chở theo từ 3 (ba) người trở lên trên xe;

c) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;

d) Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép;

đ) Điều khiển xe thành đoàn gây cản trở giao thông;

e) Điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ xe phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc;

g) Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường, làn đường quy định hoặc điều khiển xe đi trên hè phố;

h) Vượt bên phải trong các trường hợp không được phép;

i) Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, trừ trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;

k) Người điều khiển xe hoặc người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt súc vật, mang vác vật cồng kềnh; người ngồi trên xe đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe vượt quá giới hạn quy định; điều khiển xe kéo theo xe khác, vật khác;

l) Chở hàng vượt trọng tải thiết kế được ghi trong Giấy đăng ký xe đối với loại xe có quy định về trọng tải thiết kế.

5. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h;

b) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở;

c) Vượt xe trong những trường hợp cấm vượt, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm h Khoản 4 Điều này;

d) Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần; dừng xe, đỗ xe, vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ;

đ) Không tuân thủ hướng dẫn của người điều khiển giao thông khi qua phà, cầu phao hoặc nơi ùn tắc giao thông; không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông; không nhường đường hoặc gây cản trở xe ưu tiên.

6. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:


a) Sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy;

b) Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy;

c) Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; vượt xe hoặc chuyển làn đường trái quy định gây tai nạn giao thông;

d) Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn;

đ)  Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;

e) Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;

g) Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người kiểm soát giao thông hoặc người thi hành công vụ.

7. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy;

b) Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị;

c) Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh;

d) Điều khiển xe thành nhóm từ 2 (hai) xe trở lên chạy quá tốc độ quy định.

8. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm Khoản 7 Điều này mà gây tai nạn hoặc không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ hoặc chống người thi hành công vụ.

9. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Vi phạm Điểm g Khoản 3 Điều này bị tịch thu còi, cờ, đèn sử dụng trái quy định;

b) Vi phạm Điểm b, Điểm c, Điểm i Khoản 4; Điểm b Khoản 5; Điểm đ Khoản 6 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày;

c) Vi phạm Điểm đ Khoản 5; Điểm a, Điểm c, Điểm d, Điểm e, Điểm g Khoản 6; Khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày; tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần Khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn, tịch thu xe. Vi phạm một trong các Điểm, Khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông nhưng chưa tới mức nghiêm trọng thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày: Điểm a, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm g, Điểm h Khoản 1; Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm h Khoản 2; Điểm a, Điểm b, Điểm đ, Điểm g, Điểm h Khoản 3; Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm e, Điểm g, Điểm i, Điểm k Khoản 4; Điểm b, Điểm d Khoản 5;

d) Vi phạm Điểm b Khoản 6, Khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn. Vi phạm một trong các Điểm, Khoản sau của Điều này mà gây tai nạn giao thông từ mức nghiêm trọng trở lên thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn: Điểm a, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm g, Điểm h Khoản 1; Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm h Khoản 2; Điểm a, Điểm b, Điểm đ, Điểm g, Điểm h Khoản 3; Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm e, Điểm g, Điểm i, Điểm k Khoản 4; Điểm b, Điểm d, Điểm đ Khoản 5; Điểm a, Điểm c, Điểm e, Điểm g Khoản 6.”

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:
“Điều 15. Xử phạt cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm về sử dụng, khai thác trong phạm vi đất dành cho đường bộ

1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người bán hàng rong hoặc bán hàng hóa nhỏ lẻ khác trên lòng đường đô thị, trên vỉa hè các tuyến phố có quy định cấm bán hàng, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 3, Điểm e Khoản 4 Điều này;

2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Sử dụng, khai thác tạm thời trên đất hành lang an toàn đường bộ vào mục đích canh tác nông nghiệp làm ảnh hưởng đến an toàn công trình và an toàn giao thông;

b) Trồng cây trong phạm vi đất dành cho đường bộ ở đoạn đường ngoài đô thị làm che khuất tầm nhìn của người điều khiển phương tiện giao thông.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Xây dựng nhà ở trái phép trong phạm vi đất dành cho đường bộ ở đoạn đường ngoài đô thị;

b) Dựng lều quán, cổng ra vào, tường rào các loại, công trình tạm thời khác trái phép trong phạm vi đất dành cho đường bộ, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm đ Khoản 4, Điểm a Khoản 5 Điều này;

c) Họp chợ, kinh doanh dịch vụ ăn uống, bày, bán hàng hóa, sửa chữa xe, rửa xe, đặt, treo biển hiệu, biển quảng cáo, làm mái che trên lòng đường đô thị, hè phố hoặc thực hiện các hoạt động, dịch vụ khác trái phép trên lòng đường đô thị, hè phố gây cản trở giao thông, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm g Khoản 4, Điểm c Khoản 5, Điểm a Khoản 6 Điều này;

d) Chiếm dụng lòng đường đô thị hoặc hè phố dưới 05 m2 làm nơi trông, giữ xe.

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Đổ, để trái phép vật liệu, chất phế thải trong phạm vi đất dành cho đường bộ ở đoạn đường ngoài đô thị;

b) Tự ý đào, đắp, san, lấp mặt bằng trong hành lang an toàn đường bộ;

c) Tự ý gắn vào công trình báo hiệu đường bộ các nội dung không liên quan tới ý nghĩa, mục đích của công trình đường bộ;

d) Sử dụng trái phép đất của đường bộ hoặc hành lang an toàn đường bộ làm nơi tập kết hoặc trung chuyển hàng hóa, vật tư, vật liệu xây dựng, máy móc, thiết bị, các loại vật dụng khác;

đ) Dựng lều quán, công trình tạm thời khác trái phép trong khu vực đô thị tại hầm đường bộ, cầu vượt, hầm cho người đi bộ;

e) Bày, bán máy móc, thiết bị, vật tư, vật liệu xây dựng hoặc sản xuất, gia công hàng hóa trên lòng đường đô thị, hè phố;

g) Chiếm dụng lòng đường đô thị hoặc hè phố từ 05 m2 đến dưới 10 m2 làm nơi trông, giữ xe.

5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Xây dựng nhà ở trái phép trong phạm vi đất dành cho đường bộ ở đoạn đường trong đô thị;

b) Trồng cây xanh trên đường phố không đúng quy định;

c) Chiếm dụng lòng đường đô thị hoặc hè phố từ 10 m2 đến dưới 20 m2 làm nơi trông, giữ xe.

6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Chiếm dụng lòng đường đô thị hoặc hè phố từ 20 m2 trở lên làm nơi trông, giữ xe;

b) Dựng biển quảng cáo trên đất hành lang an toàn đường bộ không được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản;

c) Mở đường nhánh đấu nối trái phép vào đường chính.

7. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng công trình kiên cố khác trái phép trong phạm vi đất dành cho đường bộ.

8. Ngoài việc bị phạt tiền, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5, 6 và Khoản 7 Điều này còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: Buộc phải dỡ bỏ các công trình xây dựng, biển quảng cáo, di dời cây trồng trái phép, thu dọn vật liệu, chất phế thải, hàng hóa và khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra.”

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:

“Điều 19. Xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe không có kính chắn gió hoặc có nhưng vỡ, không có tác dụng (đối với xe có thiết kế lắp kính chắn gió).

2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe không có đủ đèn chiếu sáng, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu, cần gạt nước, gương chiếu hậu, dụng cụ thoát hiểm, thiết bị chữa cháy, đồng hồ báo áp lực hơi, đồng hồ báo tốc độ của xe hoặc có những thiết bị đó nhưng không có tác dụng, không đúng tiêu chuẩn thiết kế (nếu có quy định phải có những thiết bị đó);

b) Điều khiển xe không có còi hoặc có nhưng còi không có tác dụng;

c) Điều khiển xe không có bộ phận giảm thanh hoặc có nhưng không đúng quy chuẩn kỹ thuật.

3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe không đủ hệ thống hãm hoặc có nhưng không đúng tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật;

b) Hệ thống chuyển hướng của xe không đúng tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật;

c) Điều khiển xe không gắn đủ biển số hoặc gắn biển số không đúng vị trí; biển số không rõ chữ, số; biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng;

d) Điều khiển xe không lắp đủ bánh lốp hoặc lắp bánh lốp không đúng kích cỡ hoặc không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật;

đ) Tự ý thay đổi kích thước thành thùng xe; tự ý lắp thêm ghế trên xe vận chuyển khách.

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có Giấy đăng ký xe, đăng ký rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc theo quy định;

b) Không gắn biển số (nếu có quy định phải gắn biển số);

c) Không có Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (nếu có quy định phải kiểm định) hoặc có nhưng đã hết hạn (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc);

d) Điều khiển xe lắp đặt, sử dụng còi vượt quá âm lượng theo quy định;

đ) Điều khiển xe lắp thêm đèn chiếu sáng về phía sau xe.

5. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Xe đăng ký tạm hoạt động quá phạm vi, thời hạn cho phép;

b) Điều khiển xe quá niên hạn sử dụng tham gia giao thông (nếu có quy định về niên hạn sử dụng);

c) Điều khiển loại xe tự sản xuất, lắp ráp (bao gồm cả xe công nông thuộc diện bị đình chỉ tham gia giao thông);

d) Điều khiển xe gắn biển số không đúng với Giấy đăng ký xe hoặc biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp;

đ) Sử dụng Sổ chứng nhận kiểm định, Giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, Giấy đăng ký xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc).

6. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Vi phạm Khoản 1; Khoản 2; Điểm c, Điểm d, Điểm đ Khoản 3 Điều này bị buộc phải lắp đầy đủ hoặc thay thế thiết bị đủ tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật, tháo bỏ những thiết bị lắp thêm không đúng quy định;

b) Vi phạm Điểm a, Điểm b Khoản 3 Điều này buộc phải khôi phục lại tính năng kỹ thuật của thiết bị hoặc thay thế thiết bị đủ tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật; bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày;

c) Vi phạm Điểm d, Điểm đ Khoản 4 Điều này bị tịch thu đèn lắp thêm, còi vượt quá âm lượng và buộc phải lắp còi có âm lượng đúng quy chuẩn kỹ thuật;

d) Vi phạm Khoản 4 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày;

đ) Vi phạm Điểm d, Điểm đ Khoản 5 Điều này bị tịch thu Sổ chứng nhận kiểm định, Giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, Giấy đăng ký xe, biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp; bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày;

e) Vi phạm Điểm b, Điểm c Khoản 5 Điều này bị tịch thu phương tiện và bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày.”

5. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:

“Điều 24. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

1. Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô.

2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;

b) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (nếu có quy định phải kiểm định);

c) Người điều khiển xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe.

3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người điều khiển xe mô tô, các loại xe tương tự mô tô không có Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (nếu có quy định phải kiểm định) hoặc có nhưng đã hết hạn;

b) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo không mang theo Giấy đăng ký xe, Giấy phép lái xe, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (nếu có quy định phải kiểm định).

4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên;

b) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;

c) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 6 (sáu) tháng.

5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 7 Điều này.

6. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô.

7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển hoặc đã hết hạn sử dụng từ 6 (sáu) tháng trở lên;

b) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa.

8. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây: Vi phạm Khoản 5, Điểm b Khoản 7 Điều này bị tịch thu Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa.”

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 26 như sau:

“Điều 26. Xử phạt người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người vi phạm quy định về vận tải đường bộ

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không hướng dẫn hành khách ngồi đúng vị trí quy định trong xe;

b) Không thực hiện đúng quy định về tắt, bật sáng hộp đèn “TAXI”.

2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện đối với người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người (trừ xe buýt) vi phạm hành vi: Chở quá từ 02 người trở lên trên xe đến 9 chỗ ngồi, chở quá từ 03 người trở lên trên xe 10 chỗ ngồi đến xe 15 chỗ ngồi, chở quá từ 04 người trở lên trên xe 16 chỗ ngồi đến xe 30 chỗ ngồi, chở quá từ 05 người trở lên trên xe trên 30 chỗ ngồi, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4 Điều này.

3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 800.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không đóng cửa lên xuống khi xe đang chạy;     

b) Để người ngồi trên xe khi xe lên, xuống phà, cầu phao hoặc khi xe đang ở trên phà (trừ người già yếu, người bệnh, người khuyết tật);

c) Không chạy đúng tuyến đường, lịch trình, hành trình vận tải quy định;

d) Để người mắc võng nằm trên xe hoặc đu bám ở cửa xe, bên ngoài thành xe khi xe đang chạy;

đ) Sắp xếp chằng buộc hành lý, hàng hóa không bảo đảm an toàn; để rơi hành lý, hàng hóa trên xe xuống đường;

e) Chở hành lý, hàng hóa vượt quá trọng tải theo thiết kế của xe hoặc quá kích thước bao ngoài của xe; để hàng hóa trong khoang chở hành khách;

g) Vận chuyển hàng có mùi hôi thối trên xe chở hành khách;

h) Xe vận chuyển khách du lịch, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng không có danh sách hành khách, hợp đồng vận chuyển theo quy định;

i) Vận chuyển hành khách theo tuyến cố định không đúng tuyến xe chạy, không có “Sổ nhật trình chạy xe” hoặc có nhưng không có xác nhận của bến xe hai đầu tuyến theo quy định;

k) Xe vận chuyển hành khách không có nhân viên phục vụ trên xe đối với những xe quy định phải có nhân viên phục vụ;

l) Xe vận chuyển khách du lịch, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng bán vé cho hành khách;

m) Không sử dụng đồng hồ tính tiền cước hoặc sử dụng đồng hồ tính tiền cước không đúng theo quy định khi chở khách.

4. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện đối với người điều khiển xe ô tô chở hành khách chạy tuyến có cự ly lớn hơn 300 km vi phạm hành vi: Chở quá từ 02 người trở lên trên xe đến 9 chỗ ngồi, chở quá từ 03 người trở lên trên xe 10 chỗ ngồi đến xe 15 chỗ ngồi, chở quá từ 04 người trở lên trên xe 16 chỗ ngồi đến xe 30 chỗ ngồi, chở quá từ 05 người trở lên trên xe trên 30 chỗ ngồi.

5. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Để người lên, xuống xe khi xe đang chạy;

b) Sang nhượng hành khách dọc đường cho xe khác mà không được hành khách đồng ý; đe dọa, xúc phạm, tranh giành, lôi kéo hành khách; bắt ép hành khách sử dụng dịch vụ ngoài ý muốn;

c) Xuống khách để trốn tránh sự kiểm tra, kiểm soát của người có thẩm quyền;

d) Xếp hàng trên xe làm lệch xe;

đ) Đón, trả hành khách không đúng nơi quy định trên những tuyến đường đã xác định nơi đón trả khách;

e) Đón, trả hành khách tại nơi cấm dừng, cấm đỗ, nơi đường cong tầm nhìn bị che khuất.

6. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe tham gia kinh doanh vận tải không gắn thiết bị giám sát hành trình của xe (nếu có quy định phải gắn thiết bị) hoặc gắn thiết bị nhưng thiết bị không hoạt động, không đúng quy chuẩn theo quy định;

b) Chở hàng cấm lưu thông.

7. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Vận chuyển hàng nguy hiểm, hàng độc hại, dễ cháy, dễ nổ hoặc động vật, hàng hóa khác có ảnh hưởng đến sức khỏe của hành khách trên xe chở hành khách;

b) Chở người trên mui xe, nóc xe, trong khoang chở hành lý của xe;

c) Hành hung hành khách;

d) Điều khiển xe ô tô liên tục quá thời gian quy định;

đ) Xe chở hành khách không có hoặc không gắn phù hiệu (biển hiệu) theo quy định hoặc có nhưng đã hết hạn.

8. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Vi phạm Khoản 2, Khoản 4 (trường hợp vượt trên 50% đến 100% số người quy định được phép chở của phương tiện); Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm g, Điểm h, Điểm i Khoản 3; Khoản 5; Khoản 6 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày. Vi phạm Điểm b Khoản 6 Điều này bị tịch thu hàng hóa cấm lưu thông;

b) Vi phạm Khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày; vi phạm Khoản 2, Khoản 4 Điều này (trường hợp vượt trên 100% số người quy định được phép chở của phương tiện) bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn;

c) Vi phạm Khoản 2, Khoản 4 Điều này (trường hợp chở hành khách) phải bố trí phương tiện khác để chở số hành khách vượt quá quy định được phép chở của phương tiện.”

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 27 như sau:

“Điều 27. Xử phạt người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô vận chuyển hàng hóa

1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Vận chuyển hàng trên xe phải chằng buộc mà không được chằng buộc chắc chắn; xếp hàng trên nóc buồng lái; xếp hàng làm lệch xe;

b) Chở hàng vượt quá trọng tải thiết kế được ghi trong Giấy đăng ký xe hoặc Sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường mà chưa đến mức vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2, Điểm a Khoản 4 Điều này.

2. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Chở hàng vượt trọng tải thiết kế được ghi trong Giấy đăng ký xe hoặc Sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường từ 10% đến 40% đối với xe có trọng tải dưới 5 tấn và từ 5% đến 30% đối với xe có trọng tải từ 5 tấn trở lên (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc);

b) Xếp hàng trên nóc thùng xe; xếp hàng vượt quá bề rộng thùng xe; xếp hàng vượt phía trước, phía sau thùng xe trên 10% chiều dài xe;

c) Chở người trên thùng xe trái quy định; để người ngồi trên mui xe, đu bám bên ngoài xe khi xe đang chạy;

d) Điều khiển xe tham gia kinh doanh vận tải hàng hóa không mang theo hợp đồng vận tải hoặc giấy vận chuyển theo quy định, trừ xe taxi tải.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe taxi tải không lắp đồng hồ tính tiền cước hoặc lắp đồng hồ tính tiền cước không đúng quy định;

b) Điều khiển xe tham gia kinh doanh vận tải hàng hóa không gắn thiết bị giám sát hành trình của xe (nếu có quy định phải gắn thiết bị) hoặc gắn thiết bị nhưng thiết bị không hoạt động, không đúng quy chuẩn theo quy định;

c) Chở hàng cấm lưu thông; vận chuyển trái phép hoặc không thực hiện đầy đủ các quy định về vận chuyển động vật hoang dã;

d) Chở hàng vượt quá chiều cao xếp hàng cho phép đối với xe ô tô tải thùng hở (không mui); chở hàng vượt quá chiều cao theo thiết kế của xe hoặc thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với xe ô tô tải thùng kín (có mui).

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Chở hàng vượt trọng tải thiết kế được ghi trong Giấy đăng ký xe hoặc Sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trên 40% đối với xe có trọng tải dưới 5 tấn và trên 30% đối với xe có trọng tải từ 5 tấn trở lên (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc);

b) Điều khiển xe liên tục quá thời gian quy định;

c) Điều khiển xe không có phù hiệu hoặc có nhưng đã hết hạn đối với loại xe quy định phải có phù hiệu.

5. Ngoài việc bị phạt tiền, người có hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Vi phạm Điểm a, Điểm b Khoản 2; Điểm d Khoản 3; Điểm a Khoản 4 Điều này bị buộc phải hạ phần hàng quá tải, dỡ phần hàng vượt quá kích thước quy định; vi phạm Điểm c Khoản 3 Điều này bị tịch thu hàng hóa cấm lưu thông, động vật hoang dã vận chuyển trái phép;

b) Vi phạm Điểm a, Điểm b Khoản 2; Điểm a, Điểm b Khoản 3 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày;

c) Vi phạm Điểm c Khoản 2; Điểm c, Điểm d Khoản 3; Khoản 4 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày.”

8. Sửa đổi, bổ sung Điều 33 như sau:

“Điều 33. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự mô tô tự ý thay đổi nhãn hiệu, màu sơn của xe không đúng với Giấy đăng ký xe.

2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Lắp kính chắn gió, kính cửa của xe không phải là loại kính an toàn;

b) Tự ý thay đổi màu sơn của xe không đúng với màu sơn ghi trong Giấy đăng ký xe; không thực hiện đúng quy định về biển số, quy định về kẻ chữ trên thành xe và cửa xe; trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 41 của Nghị định này.

3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với chủ xe mô tô, xe gắn máy; các loại xe tương tự mô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Tự ý đục lại số khung, số máy;

b) Tẩy xóa, sửa chữa hoặc giả mạo hồ sơ đăng ký xe;

c) Tự ý thay đổi khung, máy, hình dáng, kích thước của xe;

d) Khai báo không đúng sự thật hoặc sử dụng các giấy tờ, tài liệu giả để được cấp lại biển số, Giấy đăng ký xe;

đ) Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật điều khiển xe tham gia giao thông;

e) Không chuyển quyền sở hữu phương tiện theo quy định;

g) Không mua hoặc nộp phí cho phương tiện khi tham gia giao thông theo quy định.

4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Tự ý đục lại số khung, số máy;

b) Tẩy xóa hoặc sửa chữa Giấy đăng ký xe, hồ sơ đăng ký xe, Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc các loại giấy tờ khác về phương tiện;

c) Không chấp hành việc thu hồi Giấy đăng ký xe; biển số xe; Sổ chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định;

d) Vẽ, dán quảng cáo trên xe không đúng quy định;

đ) Không làm thủ tục đổi lại Giấy đăng ký xe khi xe đã được cải tạo;

e) Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật điều khiển xe tham gia giao thông;

g) Khai báo không đúng sự thật hoặc sử dụng các giấy tờ, tài liệu giả để được cấp lại biển số, Giấy đăng ký xe.

5. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Thuê, mượn linh kiện, phụ kiện của xe ô tô khi kiểm định;

b) Đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không có Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định ra tham gia giao thông.

6. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Tự ý thay đổi tổng thành khung; tổng thành máy; hệ thống phanh; hệ thống truyền động; hệ thống chuyển động hoặc tự ý cải tạo kết cấu, hình dáng, kích thước của xe không đúng thiết kế của nhà chế tạo hoặc thiết kế cải tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; tự ý thay đổi tính năng sử dụng của xe;

b) Cải tạo các loại xe ô tô khác thành xe ô tô chở khách;

c) Không chuyển quyền sở hữu phương tiện theo quy định;

d) Không mua hoặc nộp phí cho phương tiện khi tham gia giao thông theo quy định.

7. Ngoài việc bị phạt tiền, người có hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Vi phạm Khoản 1, Điểm b Khoản 2 Điều này buộc phải khôi phục lại nhãn hiệu, màu sơn ghi trong Giấy đăng ký xe hoặc thực hiện đúng quy định về biển số, quy định về kẻ chữ trên thành xe và cửa xe;

b) Vi phạm Điểm b, Điểm d Khoản 3; Điểm b, Điểm g Khoản 4 Điều này bị thu hồi biển số, Giấy đăng ký xe (trường hợp đã được cấp lại), tịch thu hồ sơ, các loại giấy tờ, tài liệu giả mạo;

c) Vi phạm Điểm a Khoản 2, Điểm a Khoản 6 Điều này buộc phải khôi phục lại hình dáng, kích thước hoặc tình trạng an toàn kỹ thuật ban đầu của xe; vi phạm Điểm b Khoản 6 Điều này bị tịch thu phương tiện;

d) Vi phạm Điểm g Khoản 3, Điểm d Khoản 6 Điều này bị buộc phải mua hoặc nộp phí theo quy định.”

9. Sửa đổi, bổ sung Điều 36 như sau:

“Điều 36. Xử phạt người điều khiển xe bánh xích; xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của cầu, đường (kể cả xe ô tô chở hành khách)

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng quy định trong Giấy phép lưu hành, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm b, Điểm d, Điểm đ Khoản 3 Điều này.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển xe mà tổng trọng lượng của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở trên xe) vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường từ 10% đến 20%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không chấp hành việc kiểm tra tải trọng, khổ giới hạn xe khi có tín hiệu, hiệu lệnh yêu cầu kiểm tra tải trọng, khổ giới hạn xe; chuyển tải hoặc dùng các thủ đoạn khác để trốn tránh việc phát hiện xe chở quá tải, quá khổ;

b) Điều khiển xe có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng nhưng tổng trọng lượng của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe nếu có) vượt quá quy định trong Giấy phép lưu hành;

c) Điều khiển xe mà tổng trọng lượng của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở trên xe) vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 20%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng;

d) Chở hàng vượt khổ giới hạn của cầu, đường ghi trong Giấy phép lưu hành;

đ) Điều khiển xe bánh xích tham gia giao thông không có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng theo quy định hoặc lưu thông trực tiếp trên đường;

e) Điều khiển xe vượt quá khổ giới hạn của cầu, đường hoặc chở hàng vượt khổ giới hạn của cầu, đường tham gia giao thông, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng.

4. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Vi phạm Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều này bị đình chỉ lưu hành cho đến khi thực hiện đúng quy định hoặc bị buộc phải hạ tải ngay phần quá tải, dỡ phần quá khổ; nếu gây hư hại cầu, đường phải khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;

b) Vi phạm Khoản 1, Khoản 2 Điều này còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) 30 (ba mươi) ngày;

c) Vi phạm Khoản 3 Điều này còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) 60 (sáu mươi) ngày.”

10. Sửa đổi, bổ sung Điều 37 như sau:

“Điều 37. Xử phạt người đua xe trái phép, cổ vũ đua xe trái phép

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Tụ tập để cổ vũ, kích động hành vi điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định, lạng lách, đánh võng, đuổi nhau trên đường hoặc đua xe trái phép;

b) Đua xe đạp, đua xe đạp máy, đua xe xích lô, đua xe súc vật kéo, cưỡi súc vật chạy đua trái phép trên đường giao thông.

2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người cổ vũ, kích động đua xe trái phép mà cản trở hoặc chống người thi hành công vụ.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người đua xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện trái phép.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với người đua xe ô tô trái phép.

5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người đua xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe đạp máy mà chống người thi hành công vụ;

b) Tổ chức đua xe trái phép.

6. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây: Vi phạm Điểm b Khoản 1 Điều này bị tịch thu xe (trừ xe bị chiếm đoạt, súc vật kéo, cưỡi); vi phạm Khoản 3, Khoản 4, Điểm a Khoản 5 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn và tịch thu xe (trừ xe bị chiếm đoạt).”

11. Sửa đổi, bổ sung Điều 38 như sau:

“Điều 38. Xử phạt người có hành vi cản trở việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ hoặc đưa hối lộ người thi hành công vụ

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi môi giới, tiếp tay, chỉ dẫn cho người điều khiển phương tiện trốn tránh việc kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Cản trở hoặc không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ về: Các giấy tờ liên quan đến người và phương tiện, điều kiện hoạt động của phương tiện, hoạt động vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải, đào tạo, sát hạch lái xe, đăng kiểm phương tiện;

b) Có lời nói, hành động đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh dự hoặc chống lại người thi hành công vụ, xúi giục người khác không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ, sử dụng uy tín của cá nhân, tổ chức để gây áp lực, cản trở người thi hành công vụ, trừ các hành vi vi phạm quy định tại: Điểm b Khoản 8, Khoản 9 Điều 8; Điểm g Khoản 6, Khoản 8 Điều 9; Khoản 2, Điểm a Khoản 5 Điều 37 của Nghị định này;

c) Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người kiểm soát giao thông hoặc người thi hành công vụ, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 8 Điều 8, Điểm g Khoản 6 Điều 9 của Nghị định này;

d) Đưa tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác cho người thi hành công vụ để trốn tránh việc xử lý vi phạm hành chính.

3. Ngoài việc bị phạt tiền, người vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp sau đây:

a) Vi phạm Điểm d Khoản 2 Điều này còn bị tịch thu số tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác;

b) Vi phạm Khoản 2 Điều này nếu người vi phạm là người điều khiển phương tiện thì còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển ô tô, mô tô, máy kéo, các loại xe tương tự ô tô, các loại xe tương tự mô tô), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) 60 (sáu mươi) ngày.”

Giá xe máy Honda 2015: Lead, Air Blade, SH.. mới nhất

Xe máy Honda  luôn là dòng xe được rất nhiều người lựa chọn sử dụng tại thị trường Việt Nam, Mình cũng đang cưỡi con E Bò LẾT thấy chạy ...